• TÌM BẤT ĐỘNG SẢN

    • SẢN PHẨM - DỊCH VỤ

    • TÌM KIẾM VIỆC LÀM



    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    -------------------------

    • Đang online
    • :
    • 56

    • Thành viên
    • :
    • 5.228

    • Lượt truy cập
    • :
    • 6.751.634
    • THƯ VIỆN ĐỊA ỐC

    • Thủ tục mua bán nhà đất

      1.THUẾ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH QSDĐ

       Căn cứ theo Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất có qui định như sau:

      Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

      2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

      a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

      b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

      c) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

      - Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

      - Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp.

                                                                                                                                                                                                                                                                
      Nghị định 198/2004/NĐ-CP

       

      2. Trình tự và thủ tục giấy tờ mua bán nhà:

       1. Về hồ sơ mua bán nhà ở nộp cho cơ quan quản lý nhà ở bao gồm:
      - Hợp đồng mua bán có công chứng 
      - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
      - Bản khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Bản khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất (do cơ quan quản lý nhà ở cung cấp tại nơi tiếp nhận hồ sơ).
      - Giấy CMND hay hộ chiếu còn thời hạn
      2. Về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở:
      - Bước 1: Bên mua hoặc bán nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức).
      - Nếu chỉ bán một phần nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở thì phải kèm theo bản vẽ sơ đồ diện tích nhà ở, đất ở có thẩm tra của của cơ quan quản lý nhà ở nếu tại đô thị, có xác nhận của UBND cấp xã nếu tại nông thôn.
      - Bước 2: Cơ quan Quản lý nhà sẽ thực hiện các công việc sau :

       1) Tiến hành kiểm tra vị trí và tính pháp lý về nhà ở, đất ở

      2) Yêu cầu cơ quan thuế xác định các nghĩa vụ về tài chính (thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ )

      3) Thông báo việc nộp thuế của bên mua hoặc bán

      4) Ra Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở mới cho bên mua sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.

      Ghi chú:

      - Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
      - Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với từng địa phương.

      - Có thể gọi liên hệ theo số đt 0919 008995 để được thêm thông tin tư vấn.

      Nguồn Cục quản lý nhà

       

      3. DT đất ODT sau khi tách thửa tại TPCT tối thiểu 40m2 

       

      Diện tích đất ở sau tách thửa tại Cần Thơ tối thiểu là 40 m2

       UBND TP.Cần Thơ vừa ban hành quyết định số 49 về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất như sau:

      -Đất ở: diện tích tối thiểu được tách thửa ≥ 40m2 (phường, thị trấn); ≥ 60m2 (xã),  có bề rộng mặt tiền và chiều sâu ≥ 4m.

      -Đất vườn, đất trồng cây lâu năm: diện tích tối thiểu được  tách thửa ≥200m2 (phường, thị trấn); ≥ 500m(xã).

      -Đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm: diện tích tối thiểu được tách thửa ≥ 500m2 (phường, thị trấn); ≥ 1.000m(xã).

      Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, việc tách thửa phải có dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết. Đất thuộc khu vực phải thu hồi để thực hiện quy hoạch nhưng chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư thì vẫn được phép tách thửa. Đất nông nghiệp, đất vườn ao liền kề đất ở, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư sau khi tách thửa, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Những nơi chưa có quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, người sử dụng đất chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất tối đa bằng hạn mức đất ở theo quy định.

      Thạc sĩ Trần Thanh Mẫn, Chủ tịch UBND TP.Cần Thơ, khẳng định: Sau ngày quyết định 49 có hiệu lực thi hành, nếu người sử dụng đất tự ý tách thửa trái quy định thì không được cấp giấy chứng nhận; cơ quan công chứng, UBND xã phường  thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất.

       

      Nguồn : Cục quản lý nhà

       

       

      4. NGHĨA VỤ NỘP THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
      1. Hồ sơ nộp thuế:
      - Bản sao có công chứng giấy tờ về sở hữu nhà ở (2 bản)
      - Hợp đồng, văn bản đã được công chứng (2 bản)
      - Bản kê khai nộp thuế (theo mẫu của cơ quan thuế).
      - Bản sao Giấy khai sinh hoặc Giấy đăng ký kết hôn để làm cơ sở miễn thuế trong trường hợp tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở (2 bản)

      2. Trình tự nộp thuế:
      - Bước 1: Người nộp thuế đến Cơ quan quản lý nhà ở lấy tờ khai nộp thuế, thực hiện kê khai và nộp hồ sơ.
      - Bước 2: Cơ quan quản lý nhà ở đối chiếu, kiểm tra thực địa và xác định vị trí thửa đất, diện phải nộp hoặc không phải nộp thuế.
      - Bước 3: Cơ quan quản lý nhà ở gửi số liệu đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ nộp thuế.
      - Bước 4: Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà sẽ chuyển thông báo nộp thuế để chủ nhà đến cơ quan thuế nộp tiền.
      - Bước 5: Chủ nhà nộp thuế và chuyển biên lai thu thuế cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nhận lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã sang tên mình.

      3. Các loại thuế phải nộp

      Việc nộp các khoản thuế, lệ phí là do 2 bên thỏa thuận ban đầu. Có thể do bên bán nộp, hay do bên mua nộp thay cho bên bán, hay do cả hai chia ra nộp. Những loại thuế phải chịu khi mua bán nhà đất là:
      - Thuế thu nhập cá nhân (thường do người bán nộp)
      - Lệ phí trước bạ (thường do người mua nộp)
      Lệ phí trước bạ với cách tính như sau:
      Tiền nộp = (Diện tích đất) X (Giá đất) X (lệ phí)
      - Diện tích đất được tính bằng m2.
      - Giá đất để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, thành phố nơi miếng đất cư ngụ quy định.
      - Lệ phí trước bạ là 0.5%
      Khi Luật Thuế TNCN có hiệu lực bạn phải nộp thuế TNCN cả phần giá trị đất và giá trị nhà. Cách tính thuế TNCN như sau: 
      + Nếu bạn bán nhà gắn với quyền SDĐ mà bạn có đầy đủ cơ sở xác định được giá mua, chi phí có liên quan thì thuế TNCN = giá bán – giá mua và các chi phí liên quan X thuế suất 25%. 

      + Trường hợp bạn không xác định được giá mua hoặc giá mua ghi trên hợp đồng cao hơn giá thực tế tại thời điểm mua thì thuế TNCN = giá chuyển nhượng X 2%. 

      Nguồn : Cục quản lý nhà

      5. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở LẦN ĐẦU


      A. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho cá nhân

      1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
      - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu)
      - Bản sao giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như Giấy phép xây dựng; hợp đồng mua bán nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã…
      - Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà thuê đơn vị có chức năng đo vẽ thực hiện. Nếu do chủ nhà tự đo vẽ thì phải có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở cấp quận nếu tại đô thị, có thẩm tra của UBND xã nếu tại nông thôn.
      chưa hết hạn do Việt Nam cấp hoặc Giấy xác nhận gốc là công dân Việt Nam

      2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
      - Bước 1: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ và lệ phí cấp giấy tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện. Nếu là nhà ở tại nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại UBND xã, UBND xã sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.
      Trong trường hợp hồ sơ chưa đủ giấy tờ theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn cụ thể để bổ sung hồ sơ.
      - Bước 2: Cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện xem xét, nếu đủ điều kiện thì làm thủ trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận và thông báo cho chủ nhà nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
      Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì phải có thông báo và trả lại lệ phí cấp Giấy cho người nộp hồ sơ. Nếu UBND xã nhận hồ sơ thì cơ quan quản lý nhà chuyển cho UBND xã để thông báo có người nộp hồ sơ biết lý do không được cấp Giấy chứng nhận
      - Bước 3: Chủ nhà đi nộp các khoản thuế theo quy định và chuyển biên lai thuế cho cơ quan thụ lý hồ sơ.
      - Bước 4: Chủ nhà nộp lại giấy tờ gốc về sở hữu nhà ở, ký nhận vào Sổ đăng ký sở hữu và nhận Giấy chứng nhận tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện.
      Nếu chủ sở hữu đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại UBND xã thì nhận Giấy chứng nhận và nộp giấy tờ gốc về sở hữu nhà ở tại UBND xã đẻ chuyển cho cơ quan quản lý nhà ở lưu.
      Nếu chủ sở hữu uỷ quyền cho người khác đi nhận thay thì phải có Giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã.

      B. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức

      1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
      - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (theo mẫu)
      - Bản sao giấy tờ chứng minh tạo lập nhà ở hợp pháp như Giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán nhà ở có xác nhận của UBND cấp xã…
      - Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do chủ nhà thuê đơn vị có chức năng đo vẽ thực hiện. Nếu do chủ nhà tự đo vẽ thì phải có thẩm tra của cơ quan quản lý nhà ở cấp quận nếu tại đô thị, có thẩm tra của UBND xã nếu tại nông thôn.

      2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
      - Bước 1: Tổ chức cử người đại diện để nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận và nộp lệ phí cấp giấy tại Sở Xây dựng.
      - Bước 2: Sở Xây dựng xem xét, nếu đủ điều kiện thì làm thủ ký Giấy chứng nhận hoặc trình UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận và thông báo cho chủ nhà nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
      Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì phải có thông báo và trả lại lệ phí cấp Giấy cho người nộp hồ sơ.
      - Bước 3: Người đại diện đi nộp các khoản thuế theo quy định và chuyển biên lai thuế cho cơ quan thụ lý hồ sơ (trường hợp không thuộc diện hoặc không phải nộp thì không có bước này),
      - Bước 4: Người đại diện nộp lại giấy tờ gốc về sở hữu nhà ở và nhận giấy chứng nhận tại Sở Xây dựng.
      Người đi nhận Giấy chứng nhận phải có văn bản uỷ quyền của tổ chức.

      C. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh nhà ở

      Người mua nhà ở thực hiện kê khai vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận và nộp tiền lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp để bên bán nhà làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua.

      1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
      - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận của doanh nghiệp kèm theo danh sách những người đã ký hợp đồng mua nhà ở
      - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở của người mua nhà ở;
      - Hợp đồng mua bán nhà ở;
      - Bản sao Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      - Bản vẽ mặt bằng căn hộ nếu mua căn hộ hoặc bản vẽ sơ đồ nhà ở riêng lẻ nếu mua nhà ở riêng lẻ có đóng dấu xác nhận của bên bán nhà ở.

      2. Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
      Trình tự cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp này được thực hiện như cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
      - Nếu người mua nhà ở cá nhân thì doanh nghiệp bán nhà ở nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện. Nếu người mua nhà ở là tổ chức thì doanh nghiệp bán nhà ở nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng.
      - Khi nhận Giấy chứng nhận, các doanh nghiệp không phải nộp bản gốc Quyết định phê duyệt dự án hoặc Quyết định đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư klèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      - Sau khi nhận Giấy chứng nhận, doanh nghiệp trao Giấy chứng nhận cho người mua nhà. Việc giao nhận Giấy chứng nhận phải có Sổ theo dõi.

      Nguồn : Cục quản lý nhà

       

      6. Trình tự và thủ tục Mua bán nhà ở ko gắn liền với quyền sử dụng đất ở

      1. Về hồ sơ mua bán bao gồm:

      - Hợp đồng mua bán có công chứng 
      - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở 
      - Bản khai nộp lệ phí trước bạ nhà (do cơ quan quản lý nhà ở cung cấp tại nơi tiếp nhận hồ sơ).
      - Giấy CMND hay hộ chiếu còn thời hạn
      2. Về trình tự, thủ tục mua bán nhà ở
      - Bước 1: Bên mua hoặc bán nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức).
      - Bước 2: Cơ quan Quản lý nhà sẽ thực hiện các công việc sau :

      1) Tiến hành kiểm tra vị trí và tính pháp lý về nhà ở, đất ở

      2) Yêu cầu cơ quan thuế xác định các nghĩa vụ về tài chính (lệ phí trước bạ = 1% giá trị nhà ở theo qui định)

      3) Thông báo việc nộp thuế của bên mua hoặc bán

      4) Ra Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở mới cho bên mua sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.

      LƯU Ý: Người mua chỉ được quyền sở hữu nhà ở theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

      Nguồn : Cục quản lý nhà

       

      7.THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG QSDĐ


      1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:
      - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng;
      - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các giấy chứng minh nguồn gốc đất

      - Giấy ủy quyền hoặc thừ kế nếu có.

      - Giấy CMND 
      2. Về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
      - Bước 1: Bên mua hoặc bán nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký quyền sử dụng đất

      - Bước 2: Phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiến hành các công việc sau:

      1) Tiến hành kiểm tra vị trí và tính pháp lý về đất

      2) Yêu cầu cơ quan thuế xác định các nghĩa vụ về tài chính (thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ)

      3) Thông báo việc nộp thuế của bên mua hoặc bán

      4) Ra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên mua sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế.

       

      Ghi chú:

      - Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
      - Theo quy định của pháp luật, các tỉnh, thành phố sẽ có quy định cụ thể trình tự chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở cho phù hợp với từng địa phương.

                                                                                    Nguồn : Cục quản lý nhà


       

       

      ----------------------------------------------------------------------------------------------

  •   
  • ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------

    ----------------------------------